Hệ QB-QC treo từng tấm đá lên khung thép bằng neo cấy vào mặt sau tấm đá. Đá không dán vào tường, nên không bong theo năm tháng như cách ốp vữa hay keo. Bài này viết cho kiến trúc sư và chủ nhà: hệ gồm những gì, khi nào nên dùng, đá dày bao nhiêu, thi công ra sao và nghiệm thu những gì.
Trả lời nhanh
QB-QC là cách gọi trên thị trường cho hệ treo đá mặt dựng bằng neo mặt sau. QB là chi tiết nở (neo) cấy vào lỗ khoan ở lưng tấm đá, khoan sẵn tại xưởng. QC là pát treo bắt vào QB bằng bu lông, rồi móc lên phụ kiện trên khung thép. Mỗi tấm đá tự treo trên bốn điểm, phía sau có khoang thoáng, mặt trước không lộ chi tiết kim loại nào.
Bởi Rochelle StoneĐăng 17 tháng 10, 2026Tổng hợp từ 16 nguồn, có trích dẫn cuối bài
QB là neo cấy vào lưng tấm đá, QC là pát treo bắt vào neo. Cả hai nằm khuất sau tấm đá.
Đá treo trên khung thép neo vào dầm, sàn, cột bê tông — không dựa vào keo, cũng không dựa vào tường gạch.
Ngoài trời: neo inox 304 hoặc 316, cỡ M8; granite dày từ 25–30 mm là mốc tham khảo an toàn.
Bốn việc không được bỏ: shop drawing có tính toán, khoan bằng máy có cữ sâu, thử kéo neo trên chính lô đá, nghiệm thu khung trước khi treo đá.
QB giữ đá, QC treo đá
Hai chữ cái là hai chi tiết nằm sau lưng tấm đá. Nhìn từ ngoài vào chỉ thấy mặt đá và đường mạch. Phía sau là một khung thép riêng, neo vào kết cấu bê tông của ngôi nhà.
QB
Neo cấy vào lưng đá
Còn gọi: bu lông nở mặt sau, neo đáy loe · Anh: undercut anchor · Trung: 背栓
Tại xưởng, thợ khoan lỗ ở mặt sau tấm đá bằng máy có cữ chặn độ sâu, đáy lỗ khoét loe rộng hơn miệng. Neo inox cấy vào lỗ; khi siết, ống nở ôm khít phần loe đó. Neo giữ đá nhờ hình dạng của lỗ chứ không nhờ lực ép, nên không làm nứt tấm và không cần keo.
Lỗ không khoan xuyên: sâu khoảng 1/2 đến 2/3 chiều dày đá.
QC
Pát treo bắt vào QB
Còn gọi: pát, móc treo, ke treo · Anh: agraffe, hanger · Trung: 挂件
Pát bằng nhôm hợp kim hoặc inox, bắt vào QB bằng đai ốc rồi móc lên thanh ngang của khung. Nhiều loại có vít chỉnh để nâng hạ từng tấm vài milimet cho mạch thẳng. Tấm đá treo lên được thì cũng nhấc ra được, nên thay riêng một tấm hỏng mà không phá tấm bên cạnh.
Thường bốn pát mỗi tấm, đặt cách mép khoảng 1/5 cạnh.
Khung
Khung thép & phụ kiện treo
Bản mã, thanh đứng, thanh ngang, phụ kiện treo
Bản mã bắt vào dầm, sàn, cột hoặc vách bê tông bằng bu lông nở hay neo hoá chất. Thanh đứng mạ kẽm bắt vào bản mã qua lỗ ô van để chỉnh phẳng; thanh ngang bắt vào thanh đứng; phụ kiện treo gắn trên thanh ngang. Khung gánh toàn bộ tải đá rồi truyền về kết cấu.
Tường gạch phía sau chỉ là lớp bao che, không chịu tải đá.
Lưu ý tên gọi: QB-QC là tên gọi trên thị trường, mỗi nhà cung cấp diễn giải hai chữ cái một kiểu — có bài còn gọi QB là cả khung lõi nhôm hay thép hộp. Vì vậy trên báo giá và bản vẽ, bạn nên yêu cầu ghi rõ: loại neo, đường kính (M6 hay M8), vật liệu (inox 304 hay 316), chiều sâu khoan, vật liệu và độ dày pát. Đừng chỉ ghi "hệ QB-QC".
Mười lớp, từ dầm bê tông ra mặt đá
Tải của tấm đá đi một đường duy nhất: đá → neo QB → pát QC → phụ kiện treo → thanh ngang → thanh đứng → bản mã → dầm, sàn bê tông. Không mắt xích nào được tựa vào tường gạch hay vào tấm đá bên dưới.
Hình 1. Mặt cắt đứng qua hai tấm đá xếp chồng. Vòng tròn A được phóng to ở hình 2.
1
Kết cấu bê tông
Dầm, sàn, cột hoặc vách — chỗ duy nhất được bắt neo.
2
Bản mã + bu lông nở / neo hoá chất
Lỗ ô van để chỉnh khung tiến, lùi.
3
Thanh đứng
Thép hộp hoặc thép U mạ kẽm, chạy theo chiều cao tầng.
4
Thanh ngang
Thép góc hoặc thép hộp, đặt đúng cao độ hàng neo.
5
Phụ kiện treo
Ray hoặc đế móc gắn trên thanh ngang.
6
QC — pát treo
Móc lên phụ kiện, có vít chỉnh cao độ.
7
QB — neo mặt sau
Cấy vào lỗ khoan đáy loe ở lưng tấm đá.
8
Tấm đá
Mỗi tấm tự treo, không tì lên tấm bên dưới.
9
Khoang thoáng
Thoát hơi ẩm và nước lọt qua mạch.
10
Mạch giữa hai tấm
Để hở hoặc trám silicone trung tính chống ố.
Hình 2. Chi tiết A — một điểm treo. Neo QB cấy vào lỗ đáy loe sâu khoảng 1/2 đến 2/3 chiều dày đá; phần đá phía trước lỗ còn nguyên nên mặt ngoài không lộ gì.Hình 3. Tấm đá nhìn từ mặt sau. Bốn neo cách mép khoảng 1/5 cạnh; thường hai điểm nhận trọng lượng tấm, cả bốn cùng giữ tấm chống gió.
Mặt dựng cần treo, không nên chỉ dán
Keo và vữa bám kém dần theo nắng, mưa và chênh nhiệt ngày đêm. Khi lớp bám dính hỏng, cả tấm rơi một lần, gần như không báo trước. Hệ treo cơ khí đổi hẳn bài toán: mỗi tấm có neo riêng truyền tải vào khung thép, keo chỉ còn là vật liệu phụ.
5 kg
Ngưỡng nên treo theo TCVN 9377-3:2012
Tiêu chuẩn thi công công tác ốp của Việt Nam khuyên tấm đá nặng trên 5 kg dùng móc kim loại hoặc giá treo có bu lông điều chỉnh (Điều 4.1.12). Một tấm granite 60×60 cm dày 2 cm đã nặng khoảng 19 kg.
Tầng 2+
Không dán đá mặt ngoài từ tầng 2 trở lên
Hướng dẫn chống rơi mặt dựng của TP. Quảng Châu (Trung Quốc, 2021) không cho dán đá mặt ngoài từ tầng 2 trở lên, trừ vài trường hợp đặc biệt. Chỗ được dán thì tấm dày tối đa 30 mm, cao tối đa 6 m, nặng tối đa 40 kg, rộng tối đa 1 m².
Ø 8 mm
Neo mặt sau bằng inox austenit
Cùng hướng dẫn đó yêu cầu neo mặt sau bằng inox austenit (nhóm 304, 316), đường kính tối thiểu 8 mm ngoài trời và 6 mm trong nhà. Chốt thép, pát chữ T và kẹp bướm thì không dùng cho mặt dựng đá.
Khối lượng tấm tính với granite khoảng 2,7 tấn/m³. Hướng dẫn của Quảng Châu là văn bản địa phương của Trung Quốc, dẫn ở đây như một mốc thiết kế chặt để tham khảo.
So với các cách ốp khác
Bốn cách đang dùng cho mặt tiền ở Việt Nam, xếp từ rẻ và đơn giản nhất tới chắc chắn nhất. Không có cách nào sai trong mọi trường hợp; có cách sai chỗ.
Ốp ướt (vữa, keo dán)
Đá được giữ bằng
Lớp vữa hoặc keo sau lưng tấm.
Hợp với
Chân tường, mảng thấp, tấm nhỏ và nhẹ.
Điểm yếu cần biết
Bám dính yếu dần theo thời gian; hỏng là rơi cả tấm. Vữa, keo dễ ngấm làm ố mặt đá.
Bát + râu, chốt inox
Đá được giữ bằng
Chốt Ø4–5 mm cắm vào lỗ khoan ở cạnh tấm; bát bắt thẳng vào tường bê tông.
Hợp với
Mặt tiền thấp tầng, tường bê tông đặc. Cách phổ biến nhất ở Việt Nam.
Điểm yếu cần biết
Lực dồn vào lỗ khoan sát mép đá; phụ thuộc tay nghề khoan và keo epoxy. Tường gạch rỗng chỉ làm được mảng thấp.
Xẻ rãnh cạnh (pát SE, pát chữ T)
Đá được giữ bằng
Pát cài vào rãnh xẻ dọc cạnh tấm.
Hợp với
Đá dày, tấm khổ vừa.
Điểm yếu cần biết
Rãnh làm mỏng mép đá; đá mỏng dễ mẻ cạnh khi gió hút.
Hệ QB-QC (neo mặt sau + khung)
Đá được giữ bằng
Neo cấy ở lưng tấm, pát treo lên khung thép neo vào dầm, sàn.
Hợp với
Mặt dựng cao, tấm lớn, tường gạch, mặt đá cần giấu hết chi tiết.
Điểm yếu cần biết
Đắt hơn; cần máy khoan chuyên dụng tại xưởng; phải thử kéo neo trên chính lô đá.
Cách ốp
Đá được giữ bằng
Hợp với
Điểm yếu cần biết
Ốp ướt (vữa, keo dán)
Lớp vữa hoặc keo sau lưng tấm.
Chân tường, mảng thấp, tấm nhỏ và nhẹ.
Bám dính yếu dần theo thời gian; hỏng là rơi cả tấm. Vữa, keo dễ ngấm làm ố mặt đá.
Bát + râu, chốt inox
Chốt Ø4–5 mm cắm vào lỗ khoan ở cạnh tấm; bát bắt thẳng vào tường bê tông.
Mặt tiền thấp tầng, tường bê tông đặc. Cách phổ biến nhất ở Việt Nam.
Lực dồn vào lỗ khoan sát mép đá; phụ thuộc tay nghề khoan và keo epoxy. Tường gạch rỗng chỉ làm được mảng thấp.
Xẻ rãnh cạnh (pát SE, pát chữ T)
Pát cài vào rãnh xẻ dọc cạnh tấm.
Đá dày, tấm khổ vừa.
Rãnh làm mỏng mép đá; đá mỏng dễ mẻ cạnh khi gió hút.
Hệ QB-QC (neo mặt sau + khung)
Neo cấy ở lưng tấm, pát treo lên khung thép neo vào dầm, sàn.
Mặt dựng cao, tấm lớn, tường gạch, mặt đá cần giấu hết chi tiết.
Đắt hơn; cần máy khoan chuyên dụng tại xưởng; phải thử kéo neo trên chính lô đá.
Thông số bát–râu theo Hải Nam Stones và Blanc Stone. Nhận định còn lại tổng hợp từ các nguồn cuối trang.
Khi nào nên chọn QB-QC
QB-QC đắt hơn ốp dán và bát–râu. Nó đáng tiền ở những chỗ một tấm rơi là tai nạn, hoặc ở những mặt đứng mà tường phía sau không đủ chắc để bắt neo.
Nên dùng khi
✓Mặt dựng từ tầng 2 trở lên, mặt giáp đường hoặc lối đi — nơi một tấm rơi là tai nạn.
✓Tấm khổ lớn, hoặc bạn muốn ít mạch và vân chạy liền giữa các tấm.
✓Tường bao bằng gạch rỗng, gạch nhẹ: khung neo vào dầm, sàn, cột nên không phụ thuộc tường.
✓Bạn muốn mặt đá sạch, không lộ ke, chốt hay đinh, và thay được riêng từng tấm khi vỡ.
✓Mặt dựng có lớp cách nhiệt hoặc chống thấm phía sau, cần khoang thoáng để thoát ẩm.
Cân nhắc cách khác khi
–Chân tường, mảng thấp, tấm nhỏ và nhẹ: ốp keo chuyên dụng kèm neo phụ thường đủ và rẻ hơn.
–Đá mềm, xốp như sa thạch, travertine, limestone mềm: phải dày hơn, thử kéo neo trên chính lô đá, có khi phải dán lưới gia cố sau lưng.
–Trần, mái đua (đá treo ngửa): chỉ dùng granite, tấm nhỏ, có chi tiết chống rơi cho từng tấm. Diện tích lớn nên đổi sang tấm đá tổ ong (honeycomb) nhẹ hơn nhiều.
Đá dày bao nhiêu thì đủ
Ở Việt Nam, đá mặt tiền dày 2 cm vẫn phổ biến vì nhẹ và rẻ. Neo mặt sau dùng được cho đá 2 cm — có loại neo được chứng nhận châu Âu cho đá từ 2 cm — nhưng chỉ với granite đặc, tấm nhỏ, tầng thấp, có tính toán và thử kéo neo. Mặt dựng cao hoặc mặt giáp đường thì nên từ 25–30 mm.
Độ dày tối thiểu tham khảo
Loại đá, vị trí
Tối thiểu
Ghi chú
Granite mặt bóng, mặt mài
25 mm
Ngoài trời
Granite cho nhà cao tầng, công trình quan trọng, mặt giáp đường
30 mm
Ngoài trời
Granite mặt khò lửa (mặt đốt)
+3 mm
Cộng vào độ dày tính toán
Sa thạch
40 mm
Ngoài trời
Các loại đá khác (marble, limestone, travertine…)
35 mm
Ngoài trời
Trong nhà, mảng cao trên 3,5 m: granite mặt mịn / marble
20 / 25 mm
Mặt nhám +3 mm; mỗi tấm tối đa 1,5 m²
Theo Hướng dẫn thiết kế chống rơi mặt dựng TP. Quảng Châu (2021), mục 3.1.2 và 3.9.2. TCVN 9377-3:2012 không quy định độ dày tối thiểu cho đá treo; độ dày cuối cùng do kỹ sư tính theo tải gió và kích thước tấm.
Đá nặng bao nhiêu
Dày
/ m²
60×60 cm
60×120 cm
20 mm
≈ 54 kg
≈ 19 kg
≈ 39 kg
25 mm
≈ 68 kg
≈ 24 kg
≈ 49 kg
30 mm
≈ 81 kg
≈ 29 kg
≈ 58 kg
40 mm
≈ 108 kg
≈ 39 kg
≈ 78 kg
Tính tay với granite khoảng 2,7 tấn/m³; marble, limestone nhẹ hơn chút ít. Chưa kể tải gió — phần quyết định số neo và cỡ khung ở tầng cao và góc nhà.
Marble đẹp nhưng mất bóng dần ngoài trời và kỵ axit; nếu vẫn dùng cho mặt dựng thì chọn tấm dày, chấp nhận mặt mờ theo năm tháng. Bàn thêm về màu, hướng nắng và vân ở trang đá ốp mặt tiền.
Thông số nên ghi trên bản vẽ
Đây là những dòng bạn nên thấy trên shop drawing hoặc thuyết minh của nhà thầu. Thiếu dòng nào thì hỏi lại trước khi ký — sau khi đá lên tường, không ai kiểm được nữa.
Vật liệu neo QB
Inox 304; inox 316 cho công trình gần biển hoặc khu công nghiệp
Inox austenit theo hướng dẫn Quảng Châu; 316 trong phạm vi 5 km từ biển theo Stonetrades.
Đường kính neo
M8 cho mặt dựng ngoài trời; M6 cho trong nhà hoặc tấm nhỏ
M6 hợp tấm khoảng 600×900 mm trở xuống; tấm nặng hơn dùng M8. Số cuối cùng theo tính toán.
Chiều sâu lỗ khoan
1/2 đến 2/3 chiều dày đá, không khoan xuyên
Ví dụ đá 30 mm: neo sâu 15–20 mm.
Số neo mỗi tấm
4 neo, cách mép khoảng 1/5 cạnh
Thường 2 điểm nhận trọng lượng tấm, cả 4 điểm cùng giữ tấm chống gió.
Khoảng cách neo tới mép
Theo bảng của nhà sản xuất neo; tham khảo ít nhất 2 lần chiều dày đá
Đá 30 mm thì neo cách mép từ 60 mm.
Pát QC
Nhôm hợp kim dày 3–5 mm hoặc inox, có vít chỉnh cao độ
Đệm cách ly chỗ nhôm tiếp xúc inox hoặc thép để tránh ăn mòn điện hoá.
Khung
Thanh đứng thép hộp hoặc thép U mạ kẽm nhúng nóng; thanh ngang thép góc từ 40×40×4 mm
Mối hàn sơn kẽm lạnh. Có thể thay bằng khung nhôm 6063-T6 hoặc 6005A-T6.
Liên kết vào kết cấu
Bu lông nở hoặc neo hoá chất vào bê tông
Không neo vào gạch rỗng, gạch nhẹ.
Khoang thoáng sau đá
40–100 mm với mặt dựng thông gió
Đủ chỗ cho khung, lớp cách nhiệt và đường thoát nước.
Chống thấm đá
Phủ 6 mặt tại xưởng, chờ khô ít nhất 24 giờ trước khi treo
Vết cắt tại công trường phải phủ lại.
Quy trình: 5 bước ở xưởng, 7 bước ở công trường
Phần quyết định chất lượng nằm ở xưởng: tọa độ và độ sâu lỗ khoan, chống thấm, thử kéo neo. Công trường chỉ còn dựng khung đúng và treo đúng thứ tự. Có một điểm dừng bắt buộc: nghiệm thu khung trước khi treo đá.
Ở xưởng
1
Shop drawing & tính toán
Vẽ chi tiết bố trí từng tấm, vị trí neo, khung và điểm bắt vào kết cấu. Kỹ sư tính tải bản thân và tải gió theo TCVN 2737:2023 để chốt độ dày đá, cỡ neo và khung.
2
Chọn lô, xẻ tấm, đánh số
Xẻ tấm theo kích thước bản vẽ, trải ra sàn để ghép màu và vân, rồi đánh số từng tấm theo vị trí trên mặt đứng.
3
Khoan lỗ QB
Khoan bằng máy chuyên dụng có cữ chặn độ sâu, đúng tọa độ trên bản vẽ, đáy lỗ khoét loe. Thổi sạch bụi và kiểm tra từng lỗ.
4
Chống thấm 6 mặt
Sấy khô đá, ngâm hoặc lăn dung dịch chống thấm hai lớp cách nhau khoảng 45 phút, lau sạch phần thừa. Đá ốp tường chờ khô ít nhất 24 giờ.
5
Thử kéo neo & đóng kiện
Thử kéo neo trên chính lô đá trước khi làm đại trà. Kiểm tra từng tấm theo bản vẽ rồi đóng kiện, ghi số tấm ngoài kiện.
Ở công trường
6
Trắc đạc
Lấy trục và cao độ từ mốc bàn giao, đánh dấu vị trí bản mã, mặt hoàn thiện và đường mạch. Mảng cao dùng máy laser hoặc dây dọi.
7
Bắt bản mã
Khoan bê tông đúng vị trí, bắt bản mã bằng bu lông nở hoặc neo hoá chất, kiểm tra lại cao độ.
8
Dựng thanh đứng
Bắt thanh đứng vào bản mã, chỉnh thẳng đứng bằng laser, siết bu lông đủ lực theo thiết kế.
9
Thanh ngang & phụ kiện treo
Bắt thanh ngang theo cao độ từng hàng neo, gắn phụ kiện treo. Mời nghiệm thu khung trước khi treo đá, vì sau đó khung bị che kín.
10
Treo viên định vị
Cấy QB vào lưng tấm, bắt QC, móc lên khung, kiểm tra thẳng đứng theo hai phương rồi khoá. Các tấm sau dóng theo viên này.
11
Treo đại trà
Treo theo thứ tự đánh số, từ dưới lên. Mỗi tấm tự treo trên pát của nó, không tì lên tấm bên dưới. Chỉnh vít cho mạch thẳng rồi khoá.
12
Xử lý mạch, vệ sinh, nghiệm thu
Chèn mạch bằng vật liệu theo thiết kế, phủ chống thấm lại các vết cắt tại chỗ, lau sạch mặt đá và nghiệm thu từng mảng.
Nghiệm thu: 8 việc bạn nên tự kiểm
Bạn không cần là kỹ sư để kiểm những việc dưới đây. Mang theo một cây thước 2 m và đi cùng giám sát ở hai lần: khi khung xong và khi đá xong.
01
Hồ sơ trước khi thi công
Shop drawing, thuyết minh tính khung và neo, chứng chỉ inox và thép mạ kẽm, kết quả thử kéo neo trên lô đá sẽ dùng.
02
Khung trước khi treo đá
Đủ bu lông, siết đủ lực, mối hàn đã sơn chống gỉ, khung thẳng và đúng cao độ. Đây là lần cuối bạn còn nhìn thấy khung.
03
Lỗ khoan và neo
Đúng vị trí, đúng độ sâu, mặt trước không nứt hay lộ vết; neo siết chặt, không lỏng, không xoay. Tham khảo quốc tế: lệch vị trí lỗ trong ±0,5 mm, lỗ lệch vuông góc không quá 1°.
04
Thử kéo tại hiện trường
Thử ngẫu nhiên trên neo đã lắp. Mốc tham khảo quốc tế: ít nhất 2,5% số neo, tối thiểu 15 neo mỗi mặt đứng, tải bằng 1,5 lần tải gió thiết kế, giữ 60 giây không xê dịch.
05
Độ phẳng mặt đá
Áp thước 2 m lên mặt ốp: khe hở giữa thước và mặt đá không quá 2 mm (TCVN 9377-3:2012, Điều 5.1.2).
06
Mạch
Mạch thẳng, đều, sắc nét. Độ lệch cho phép 1 mm với mạch rộng dưới 6 mm, 2 mm với mạch từ 6 mm trở lên (TCVN 9377-3:2012, Điều 4.2.7.3).
07
Không tấm nào tì lên tấm dưới
Nhìn kỹ mạch ngang: mỗi tấm phải treo riêng. Mạch không bị trám vữa cứng, có khe co giãn đúng vị trí thiết kế.
08
Màu, vân và chống thấm
Màu và vân khớp giữa các mảng theo số tấm đã duyệt. Vết cắt tại công trường đã được phủ chống thấm lại.
Hồ sơ cần giữ: Hồ sơ nghiệm thu theo TCVN 9377-3:2012 (Điều 5.2) gồm: chứng chỉ xuất xứ và kết quả thí nghiệm vật liệu, biên bản nghiệm thu vật liệu ốp, hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu các phần việc và nhật ký công trình.
Chín lỗi hay gặp
Đá mặt dựng hiếm khi hỏng vì bản thân đá. Gần như mọi sự cố đều quay về một trong chín chỗ dưới đây — và chỗ nào cũng phòng được từ khâu bản vẽ và xưởng.
Dùng tắc kê nở thường thay neo đáy loe
Tắc kê ép nở vào thành lỗ; lực ép dồn vào đá giòn và làm nứt tấm từ bên trong.
Khoan tay, không cữ độ sâu
Lỗ sâu quá thì mặt trước lộ vết hoặc bể; nông quá thì neo không ăn đủ.
Neo đặt quá sát mép
Mép đá vỡ khi gió hút mạnh ở góc nhà và tầng cao.
Bắt bản mã vào tường gạch rỗng
Gạch rỗng, gạch nhẹ không giữ được bu lông nở. Khung phải neo vào dầm, sàn, cột bê tông.
Thép đen, mối hàn không sơn
Gỉ sét chảy thành vệt nâu xuống mặt đá sau vài mùa mưa, rất khó tẩy.
Inox 201 ngoài trời
Vài hướng dẫn trong nước vẫn ghi bát và ốc nở "inox 201 hoặc 304". Inox 201 chống gỉ kém hơn 304 rõ rệt, không nên dùng ngoài trời.
Nhôm chạm thẳng vào thép hoặc inox
Hai kim loại khác loại tiếp xúc trong môi trường ẩm sẽ ăn mòn điện hoá. Cần đệm cách ly.
Tấm trên tì lên tấm dưới, mạch trám vữa cứng
Khung và sàn co giãn khác đá; tấm bị ép sẽ nứt tại lỗ neo.
Đá mỏng hoặc đá mềm không thử tải
Cùng một loại neo, sức giữ trên travertine hay sa thạch thấp hơn trên granite. Phải thử trên chính lô đá.
Chi phí phụ thuộc vào đâu
Không có đơn giá chung cho hệ QB-QC, vì phần thép và neo thay đổi theo từng mặt đứng. Sáu yếu tố dưới đây quyết định phần lớn con số.
Loại đá và độ dày
Đá dày hơn thì nặng hơn, kéo theo neo và khung lớn hơn.
Khổ tấm
Mỗi tấm cần bốn neo. Tấm 60×60 cm tốn khoảng 11 neo mỗi m², tấm 60×120 cm chỉ khoảng 6 neo.
Khoảng cách tới kết cấu
Mặt đá càng xa dầm, sàn thì khung càng dài, càng nhiều thép.
Chiều cao và giàn giáo
Mặt dựng cao cần giàn giáo, tời hoặc cẩu, và chịu tải gió lớn hơn.
Góc, viền, ô cửa
Mỗi góc, ô cửa hay gờ nhô ra là thêm tấm cắt riêng và chi tiết riêng.
Vị trí công trình
Gần biển phải dùng inox 316 và lớp bảo vệ khung tốt hơn.
Báo giá thế nào? Rochelle không có bảng giá chung cho hệ QB-QC. Bạn gửi bản vẽ mặt đứng hoặc ảnh kèm kích thước, chúng tôi bóc khối lượng đá, số neo và khung rồi báo giá theo đúng công trình. Gửi bản vẽ.
Hỏi nhanh về hệ QB-QC
Hệ QB-QC khác gì ốp đá bằng bát và râu inox?+
Bát–râu giữ đá ở cạnh tấm: chốt inox Ø4–5 mm cắm vào lỗ khoan ở mép, bát bắt thẳng vào tường bê tông. QB-QC giữ đá ở lưng tấm bằng neo đáy loe, pát treo lên khung thép neo vào dầm, sàn. QB-QC đắt hơn, nhưng mép đá còn nguyên, chỉnh được từng tấm và không phụ thuộc vào tường.
Đá dày 2 cm có dùng hệ QB-QC được không?+
Được với granite đặc, tấm nhỏ và tầng thấp — có loại neo mặt sau được chứng nhận châu Âu cho đá từ 2 cm. Nhưng nhiều hướng dẫn thiết kế lấy 25 mm làm tối thiểu cho granite ngoài trời và 30 mm cho nhà cao tầng hoặc mặt giáp đường. Chọn 2 cm thì phải có tính toán và thử kéo neo trên chính lô đá.
Nhà tôi tường gạch, có lắp hệ QB-QC được không?+
Được. Khung thép neo vào dầm, sàn, cột bê tông chứ không neo vào gạch, nên tường gạch chỉ là lớp bao che phía sau. Nếu khoảng cách giữa hai sàn lớn hoặc không có dầm biên, kỹ sư sẽ bổ sung cột phụ hoặc thanh giằng.
Một tấm đá bị vỡ thì thay thế thế nào?+
Mỗi tấm treo độc lập trên pát riêng, nên thợ cắt mạch, nhấc tấm hỏng ra và treo tấm mới mà không đụng tấm bên cạnh. Vì vậy khi bàn giao, bạn nên giữ lại vài tấm dự phòng cùng lô để màu và vân khớp.
Mặt dựng treo có bị thấm nước vào tường không?+
Nước mưa có thể lọt qua mạch vào khoang sau đá, chảy xuống và thoát ra ở chân. Vì vậy tường phía sau vẫn phải chống thấm trước khi dựng khung — TCVN 9377-3:2012 yêu cầu chống thấm mặt tường trước khi ốp treo mặt ngoài.
Hệ QB-QC có dùng cho trần, mái đua được không?+
Có, nhưng chỉ nên dùng granite, tấm nhỏ, có chi tiết chống rơi riêng cho từng tấm. Ở trần, trọng lượng đá kéo thẳng vào neo, không có gì đỡ bên dưới. Với diện tích trần lớn, tấm đá tổ ong (lớp đá mỏng dán trên lõi nhôm tổ ong) nhẹ và an toàn hơn.
Bao lâu nên kiểm tra lại hệ treo?+
Kiểm tra định kỳ khung, bu lông và mạch trám, nhất là sau mùa mưa bão. Dấu hiệu cần gọi thợ: tấm lệch mạch so với tấm bên cạnh, vệt gỉ chảy xuống mặt đá, hoặc mạch silicone bong.
Chi phí hệ QB-QC so với ốp dán thế nào?+
Cao hơn, vì thêm khung thép, neo inox và công khoan chuyên dụng tại xưởng. Đổi lại, đá không phụ thuộc vào lớp keo nên không có rủi ro bong cả tấm theo thời gian. Rochelle báo giá theo từng công trình sau khi bóc khối lượng từ bản vẽ mặt đứng.
Lưu ý
Thông số trong bài là mốc tham khảo để bạn trao đổi với kỹ sư và đơn vị thi công. Cỡ neo, khung và độ dày đá của từng công trình phải do kỹ sư kết cấu tính theo tải gió, chiều cao và loại đá thực tế, rồi xác nhận bằng thử kéo neo trên chính lô đá.
Bản vẽ mặt đứng hoặc vài tấm ảnh hiện trạng kèm kích thước là đủ để bắt đầu. Từ đó chúng tôi bóc khối lượng đá, số neo và khung cho đúng công trình của bạn.
Việc nào cũng bắt đầu bằng một cuộc gọi ngắn. Bạn để lại số điện thoại, Rochelle gọi lại, hỏi hạng mục và diện tích, rồi gợi ý loại đá, độ dày, bề mặt hoàn thiện và khoảng giá cho đúng phần việc của bạn. Chúng tôi gọi trong giờ làm việc, T2–T7 từ 8h đến 17h30. Miễn phí, không làm phiền.