Vật liệu & loại đá

Basalt (đá bazan)

Còn gọi: đá bazan

Định nghĩa

Đá lửa phun trào màu xám sẫm đến đen, cứng và bền thời tiết. Hợp lát sân, ốp ngoại thất, phong cách hiện đại.

Bazan sinh ra từ dung nham núi lửa nguội nhanh trên mặt đất, nên thuộc nhóm đá lửa phun trào (volcanic) với cấu trúc hạt mịn, đặc chắc. Nguồn gốc đó cho bazan tông màu xám sẫm đến gần như đen, đôi khi điểm những lỗ khí li ti do bọt khí mắc lại lúc dung nham đông cứng. Một nét mộc rất riêng, hợp gu hiện đại tối giản.

Đá khá cứng, đặc và chịu thời tiết tốt. Bazan ít thấm hơn nhiều loại đá trầm tích, không ngại nắng mưa hay chênh nhiệt nên giữ form ổn định ngoài trời. Bề mặt có thể để mài mờ (honed), băm hoặc nung tạo nhám để tăng độ chống trơn, rất phù hợp những khu vực hay ẩm ướt.

Vẻ trầm và bền bỉ khiến bazan được ưa dùng cho sân vườn, lối đi, mặt ốp ngoại thất và các thiết kế đương đại chuộng gam tối liền mạch. Đá ít thấm, nhưng tông sẫm vẫn nên được phủ chống thấm nhẹ để hạn chế vệt nước và ố dầu, đồng thời giữ màu sâu vốn có.

Tham khảo: nguồn ngoài

Câu hỏi liên quan

Thuật ngữ chỉ hữu ích khi soi được vào một phiến đá thật. Bạn gửi bản vẽ hoặc ảnh không gian, chúng tôi nói rõ loại đá nào hợp, khổ tấm bao nhiêu, bề mặt nào nên chọn. Cần xem tận nơi thì hẹn giờ: điểm xem mẫu mở T2–T7, 8h–17h30.